chỉ số
Định nghĩa
- Danh từ:
- Con số, tỉ lệ hoặc giá trị được tính toán để biểu thị một đặc điểm, mức độ, hoặc xu hướng của một hiện tượng, sự vật nào đó: "Chỉ số" là một đại lượng định lượng dùng để đo lường, so sánh hoặc đánh giá tình trạng, sự thay đổi của một yếu tố cụ thể.
- Ký hiệu nhỏ đặt bên dưới hoặc bên cạnh một ký hiệu khác trong toán học, hóa học để biểu thị thông tin bổ sung: Trong các công thức khoa học, "chỉ số" thường là một chữ số hoặc chữ cái nhỏ viết lệch xuống (subscript) để chỉ ra số lượng, vị trí, hoặc loại nguyên tố.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đo lường):
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng này đã tăng nhẹ.
- Các nhà đầu tư theo dõi sát sao chỉ số chứng khoán VN-Index.
- Bác sĩ nói chỉ số đường huyết của ông ấy ở mức bình thường.
Danh từ (nghĩa ký hiệu khoa học):
- Trong công thức hóa học H₂O, số "2" là chỉ số, cho biết có hai nguyên tử hydro.
- Chỉ số dưới "i" trong phương trình toán học Xᵢ biểu thị cho một phần tử cụ thể trong dãy.
Các cách sử dụng nâng cao
"Chỉ số tham chiếu": một chỉ số được dùng làm chuẩn để so sánh với các chỉ số khác.
- Lãi suất liên ngân hàng thường được dùng làm chỉ số tham chiếu cho các khoản vay.
"Chỉ số tổng hợp": chỉ số được hình thành từ việc kết hợp nhiều chỉ số thành phần.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) là một chỉ số tổng hợp quan trọng.
Biến thể và từ liên quan
- Chỉ tiêu (danh từ): mục tiêu, tiêu chí cần đạt được. (Lưu ý: "chỉ tiêu" thường mang nghĩa mục tiêu định lượng cần phấn đấu, khác với "chỉ số" là con số phản ánh thực trạng).
- Hệ số (danh từ): con số nhân, tỷ lệ cố định dùng trong tính toán.
- Thông số (danh từ): số liệu, dữ liệu đặc trưng cho một quá trình hoặc hệ thống.
Từ đồng nghĩa
- Thước đo (danh từ): công cụ hoặc đại lượng dùng để đo lường, đánh giá.
- Tham số (danh từ): đại lượng đặc trưng có thể thay đổi trong một hệ thống, mô hình.
Các cụm từ thông dụng
Theo dõi chỉ số: quan sát sự biến động của các con số đo lường.
- Nhà kinh tế học thường xuyên theo dõi chỉ số lạm phát.
Công bố chỉ số: đưa ra công khai số liệu đã được tính toán.
- Tổng cục Thống kê sẽ công bố chỉ số sản xuất công nghiệp vào cuối tháng.
Thành ngữ, cách nói liên quan
"Nằm trong chỉ số cho phép": đạt ở mức độ an toàn, chấp nhận được theo quy định.
- Lượng khí thải của nhà máy phải nằm trong chỉ số cho phép.
"Chỉ số biết nói": cách nói ví von nhấn mạnh rằng số liệu, con số đó tự nó đã phản ánh rõ ràng một thực tế.
- Báo cáo tài chính đầy màu đỏ, đó là những chỉ số biết nói về tình hình kinh doanh.